Nenkin Việt

Tính tiền nenkin (dattai ichijikin) 2026

Nhập số tháng đã đóng và lương chuẩn bình quân. Công cụ dùng đúng công thức và bảng của Cơ quan Hưu trí Nhật Bản, rồi cho thấy từng bước tính.

Trang này không phải của Cơ quan Hưu trí Nhật Bản (Japan Pension Service). Đây là trang hướng dẫn độc lập, miễn phí; quyết định cuối cùng luôn thuộc về Cơ quan Hưu trí Nhật Bản.

Bạn đóng loại lương hưu nào?

Đi làm ở công ty (kể cả thực tập sinh, tokutei ginou) thường là Kosei. Không biết? Xem Kokumin hay Kosei.

Trên 60 tháng chỉ tính 60.

Gồm cả tiền thưởng (標準賞与額) chia đều cho số tháng. Không rõ? Dùng lương tháng trước thuế để ước tính.

Công thức chính thức

Kosei Nenkin (bảo hiểm lương hưu cho người làm công ty)

Tiền nhận = lương chuẩn bình quân × hệ số.

  • Lương chuẩn bình quân = (tổng lương chuẩn hằng tháng 標準報酬月額 + tổng tiền thưởng chuẩn 標準賞与額 từ tháng 4/2003) ÷ tổng số tháng tham gia. Thời gian trước 4/2003 tính lương tháng × 1,3.
  • Hệ số lấy theo số tháng, tối đa 60 tháng:
Hệ số Kosei Nenkin khi tháng cuối cùng (最終月) từ tháng 4/2021 trở đi
Số tháng đã đóngHệ số (支給率)
6–11 tháng0,5
12–17 tháng1,1
18–23 tháng1,6
24–29 tháng2,2
30–35 tháng2,7
36–41 tháng3,3
42–47 tháng3,8
48–53 tháng4,4
54–59 tháng4,9
Từ 60 tháng trở lên5,5

Hệ số = tỷ lệ phí bảo hiểm × 1/2 × số tháng của nhóm, làm tròn một chữ số thập phân. Nếu tháng cuối cùng trước tháng 4/2021, mức tối đa là 36 tháng (3,3).

Kokumin Nenkin (lương hưu quốc dân, tự đóng)

Tiền nhận = phí tháng của năm tài chính có tháng đóng cuối cùng × 1/2 × số tháng của nhóm. Tháng được miễn một phần tính như sau: miễn 1/4 → tính 3/4 tháng; miễn 1/2 → tính 1/2 tháng; miễn 3/4 → tính 1/4 tháng. Tháng chưa đóng không được tính.

Số tiền Kokumin Nenkin nhận được (trước khi gửi về tài khoản; không bị khấu trừ thuế)
Số tháng đã đóngNăm tài chính 2024 (4/2024–3/2025)Năm tài chính 2025 (4/2025–3/2026)Năm tài chính 2026 (4/2026–3/2027)
6–11 tháng50.940 ¥52.530 ¥53.760 ¥
12–17 tháng101.880 ¥105.060 ¥107.520 ¥
18–23 tháng152.820 ¥157.590 ¥161.280 ¥
24–29 tháng203.760 ¥210.120 ¥215.040 ¥
30–35 tháng254.700 ¥262.650 ¥268.800 ¥
36–41 tháng305.640 ¥315.180 ¥322.560 ¥
42–47 tháng356.580 ¥367.710 ¥376.320 ¥
48–53 tháng407.520 ¥420.240 ¥430.080 ¥
54–59 tháng458.460 ¥472.770 ¥483.840 ¥
Từ 60 tháng trở lên509.400 ¥525.300 ¥537.600 ¥

Cột năm tài chính = năm tài chính (tháng 4 → tháng 3) của tháng đóng phí cuối cùng. Năm tài chính 2024 (4/2024–3/2025): phí tháng 16.980 ¥ · Năm tài chính 2025 (4/2025–3/2026): phí tháng 17.510 ¥ · Năm tài chính 2026 (4/2026–3/2027): phí tháng 17.920 ¥.

Kiểm tra:

Bảng ví dụ (không cần JavaScript)

Kosei Nenkin: tiền lần 1 trước thuế, và số còn lại sau khi trừ 20,42% thuế
Lương chuẩn bình quân / tháng12 tháng24 tháng36 tháng48 tháng60 tháng
200.000 ¥220.000 ¥
còn 175.076 ¥
440.000 ¥
còn 350.152 ¥
660.000 ¥
còn 525.228 ¥
880.000 ¥
còn 700.304 ¥
1.100.000 ¥
còn 875.380 ¥
250.000 ¥275.000 ¥
còn 218.845 ¥
550.000 ¥
còn 437.690 ¥
825.000 ¥
còn 656.535 ¥
1.100.000 ¥
còn 875.380 ¥
1.375.000 ¥
còn 1.094.225 ¥
300.000 ¥330.000 ¥
còn 262.614 ¥
660.000 ¥
còn 525.228 ¥
990.000 ¥
còn 787.842 ¥
1.320.000 ¥
còn 1.050.456 ¥
1.650.000 ¥
còn 1.313.070 ¥
Kokumin Nenkin, tháng đóng cuối cùng thuộc Năm tài chính 2026 (4/2026–3/2027)
Số thángSố tiền
6 tháng53.760 ¥
12 tháng107.520 ¥
24 tháng215.040 ¥
36 tháng322.560 ¥
60 tháng537.600 ¥

Thuế 20,42% và tiền hoàn lần 2

Tiền Kosei Nenkin bị khấu trừ 20,42% (20% thuế thu nhập + 0,42% thuế tái thiết đặc biệt) trước khi gửi cho bạn. Bạn có thể xin hoàn lại qua người đại diện thuế (納税管理人): xem nenkin lần 2.

Ví dụ trong mẫu khai của Cục Thuế Quốc gia Nhật: 23 tháng × 1,6 × 182.174 ¥ = 291.478 ¥; bị khấu trừ 59.519 ¥; sau khi trừ khoản khấu trừ tối thiểu 800.000 ¥ thì thuế thật bằng 0, nên được hoàn đủ 59.519 ¥.

Công cụ hiện một khoảng ước tính cho tiền lần 2, vì cách đếm số năm cho khoản này chưa được nguồn chính thức nêu rõ. Mức thấp chỉ dùng khoản khấu trừ tối thiểu 800.000 ¥.

Kiểm tra:

Tôi đóng hơn 5 năm thì được tính bao nhiêu tháng?

Hiện tại chỉ tính tối đa 60 tháng (5 năm). Luật cải cách 2025 sẽ nâng lên 8 năm, nhưng chỉ từ một ngày Chính phủ Nhật sẽ quy định sau; đến nay chưa có hiệu lực.

Tìm lương chuẩn hằng tháng (標準報酬月額) ở đâu?

Trên phiếu lương (給与明細) thường ghi phần trừ 厚生年金; lương chuẩn là mức bậc gần với lương tháng trước thuế của bạn. Thông báo 「ねんきん定期便」 hằng năm cũng ghi lương chuẩn từng tháng.

Kokumin Nenkin có bị trừ thuế không?

Theo hướng dẫn trong mẫu đơn, chỉ tiền Kosei Nenkin bị khấu trừ 20,42%. Tiền Kokumin Nenkin nhận đủ theo bảng.